Muốn cuộn niêm phong tự động chạy ổn định, nhà sản xuất cần nhiều dữ liệu hơn kích thước túi thành phẩm. Khổ cuộn, lõi, chiều cuốn, bước túi, mắt thần và điều kiện hàn phải phù hợp với cơ cấu cấp màng của máy.
Trang tổng hợp hình ảnh, bảng thông số và form gửi cấu hình máy: Cuộn niêm phong tự động cho kho TMĐT và dây chuyền đóng gói.

Checklist 9 thông số quan trọng
| Thông số | Cần cung cấp | Vì sao quan trọng? |
|---|---|---|
| 1. Model máy | Hãng, model, năm sản xuất hoặc ảnh tem máy | Giúp xác định cơ cấu cấp màng và giới hạn thiết bị |
| 2. Khổ cuộn | Chiều rộng màng/cuộn theo hướng lắp máy | Phải phù hợp trục gá, con lăn và vùng hàn |
| 3. Kích thước lõi | Đường kính trong, chiều dài và vật liệu lõi | Lõi sai có thể không lắp được hoặc quay không ổn định |
| 4. Đường kính ngoài tối đa | Giới hạn cuộn mà máy và giá đỡ tiếp nhận | Liên quan khối lượng cuộn, thời gian thay cuộn và không gian lắp |
| 5. Chiều cuốn | Mặt in, mặt hàn và hướng xả màng | Sai chiều cuốn khiến mặt keo, mặt in hoặc đường hàn đảo vị trí |
| 6. Bước túi | Khoảng lặp theo chu kỳ cắt/hàn | Máy cần nhận đúng nhịp để cắt và hàn đúng vị trí |
| 7. Mắt thần | Màu, kích thước, vị trí và khoảng lặp dấu | Cảm biến dùng dấu để căn chỉnh chu kỳ chính xác |
| 8. Vật liệu và độ dày | LDPE/LLDPE hoặc cấu trúc đang dùng, độ dày mục tiêu | Ảnh hưởng lực kéo, độ phẳng, nhiệt hàn và độ bền túi |
| 9. Tốc độ và sản lượng | Tốc độ chạy dự kiến, số đơn/giờ và nhu cầu mỗi tháng | Giúp đánh giá độ ổn định và phương án cuộn phù hợp |
Bộ hồ sơ nên gửi kèm
- Ảnh tổng thể máy và tem model.
- Ảnh trục gá cuộn, đường đi của màng và cụm cảm biến.
- Bản thông số kỹ thuật của máy nếu còn lưu.
- Một cuộn đang chạy ổn định hoặc đoạn màng mẫu.
- Ảnh sản phẩm trước và sau khi đóng gói.
- File thiết kế in, vị trí đường cắt và vùng hàn.
Vì sao chỉ gửi kích thước túi là chưa đủ?
Hai cuộn có cùng kích thước túi thành phẩm vẫn có thể khác lõi, chiều cuốn, vị trí mắt thần, bước lặp, độ dày hoặc mặt hàn. Một cuộn có thể chạy ở tốc độ thấp nhưng lệch khi tăng tốc nếu lực căng và độ ổn định bước chưa phù hợp.
Do đó, quy cách nên được xác nhận theo toàn bộ hệ thống: máy – cuộn – vật liệu – sản phẩm – tốc độ vận hành, thay vì xem từng yếu tố riêng lẻ.
Quy trình từ dữ liệu máy đến cuộn mẫu
- Thu thập cấu hình: hoàn thiện checklist và gửi ảnh/video máy.
- Đối chiếu quy cách: kiểm tra khổ, lõi, chiều cuốn, bước, mắt thần và vùng hàn.
- Chốt cấu trúc vật liệu: lựa chọn vật liệu và độ dày dựa trên hàng hóa và tốc độ.
- Duyệt thiết kế: đồng bộ logo, dấu mắt thần, đường cắt và vùng không in.
- Làm cuộn mẫu: sản xuất lượng phù hợp để chạy thử.
- Ghi nhận kết quả: theo dõi lực kéo, căn dấu, nhiệt hàn, đường cắt và độ phẳng.
- Chốt sản xuất: chỉ sản xuất hàng loạt sau khi quy cách thử đạt yêu cầu.
Các dấu hiệu cần kiểm tra khi chạy mẫu
- Cuộn xả đều, không đảo mép hoặc giật màng.
- Cảm biến đọc mắt thần ổn định ở tốc độ mục tiêu.
- Đường cắt và vị trí hàn lặp lại chính xác.
- Mối hàn kín nhưng không làm co, cháy hoặc biến dạng màng.
- Túi thành phẩm chịu được tải và va đập dự kiến.
- Thông tin in không đi vào đường hàn hoặc vùng dán vận đơn.
Đọc thêm cách chọn cuộn niêm phong phù hợp máy và so sánh túi rời với cuộn tự động.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng một quy cách cho nhiều máy không?
Chỉ khi các máy tương thích về trục gá, lõi, khổ, chiều cuốn, bước, mắt thần và thông số hàn. Cần kiểm tra trên từng cấu hình thực tế.
Có nhất thiết phải gửi cuộn mẫu không?
Không phải trường hợp nào cũng bắt buộc, nhưng cuộn đang chạy ổn định là tài liệu đối chiếu rất có giá trị và giúp giảm rủi ro hiểu sai chiều cuốn hoặc cấu tạo.
Khi nào nên sản xuất hàng loạt?
Sau khi cuộn mẫu được chạy ở tốc độ mục tiêu, mối hàn và đường cắt ổn định, mắt thần đọc chính xác và túi đạt yêu cầu sử dụng.
Cần kiểm tra cấu hình máy? Gửi thông số tại form tư vấn Cuộn niêm phong tự động hoặc gọi 0969.696.891.
Cần xác định quy cách phù hợp?
Gửi mẫu, kích thước hoặc mục đích sử dụng để được tư vấn vật liệu, độ dày và báo giá.
Gửi yêu cầu tư vấn
