Shop bán hàng online
Phù hợp quần áo, phụ kiện và hàng tiêu dùng cần thao tác đóng nhanh, gọn và dễ chuẩn hóa nhiều kích thước.
Hình ảnh thực tế từ danh mục sản phẩm của Nhựa Tân Phát. Màu sắc, kích thước, độ dày và nội dung in được tùy chỉnh theo đơn hàng.






Kích thước dưới đây tính theo chiều ngang × chiều dài thân túi, chưa cộng phần mép dán 4 cm. Cần đo hàng sau khi đã gấp, đóng hộp hoặc thêm vật liệu chèn.
| Cỡ túi | Gợi ý sản phẩm | Phù hợp tham khảo | Mép dán |
|---|---|---|---|
| 15 × 22 cm | Phụ kiện nhỏ, kính, trang sức đóng hộp mỏng | Đơn hàng nhỏ, phẳng | Khoảng 4 cm |
| 17 × 30 cm | Ví, phụ kiện, mỹ phẩm nhỏ | Hàng gọn và nhẹ | Khoảng 4 cm |
| 20 × 30 cm | Sổ nhỏ, phụ kiện thời trang | Hàng phẳng cỡ vừa | Khoảng 4 cm |
| 20 × 35 cm | Đồ lót, áo mỏng, phụ kiện | Hàng mềm, gấp gọn | Khoảng 4 cm |
| 25 × 35 cm | Áo phông, quần áo trẻ em | Một sản phẩm gấp gọn | Khoảng 4 cm |
| 28 × 42 cm | Bộ quần áo, đồ mặc nhà mỏng | Hàng mềm cỡ trung | Khoảng 4 cm |
| 32 × 45 cm | Áo nỉ mỏng, bộ đồ lớn | Hàng dày vừa | Khoảng 4 cm |
| 35 × 45 cm | Giày hộp nhỏ, bộ quần áo | Cần đo cả chiều dày | Khoảng 4 cm |
| 38 × 52 cm | Giày, nhiều sản phẩm trong một đơn | Hàng cỡ lớn | Khoảng 4 cm |
| 40 × 60 cm | Balo, áo khoác, hàng cồng kềnh | Hàng lớn và mềm | Khoảng 4 cm |
| 45 × 60 cm | Áo khoác dày, chăn mỏng, kiện lớn | Cần thử tải trọng thực tế | Khoảng 4 cm |
So sánh theo đặc tính vận hành; tốc độ thực tế phụ thuộc người thao tác, kích thước hàng và cách bố trí kho.
| Tiêu chí | Túi nilon + băng dính | Thùng carton + băng dính | Túi niêm phong |
|---|---|---|---|
| Thao tác | Cần quấn hoặc dán băng | Cần dựng thùng và dán | Bóc lớp bảo vệ và ép miệng |
| Khả năng chống ẩm | Phụ thuộc cách dán kín | Giấy có thể ảnh hưởng khi gặp ẩm | Màng PE hỗ trợ hạn chế nước bắn |
| Nhận diện | Khó đồng bộ nếu dùng túi phổ thông | Có thể in nhưng chi phí và quy trình khác | Hỗ trợ màu sắc và in logo |
| Không gian lưu kho | Gọn nhưng cần thêm băng dính | Chiếm diện tích trước khi sử dụng | Dạng túi phẳng, dễ phân cỡ |
| Phù hợp | Đóng tạm hoặc nhu cầu ít | Hàng cần bảo vệ hình dạng | Quần áo, phụ kiện và hàng không cần thùng cứng |
Quy cách túi được điều chỉnh theo mức độ lặp của đơn hàng, yêu cầu bảo mật, cách dán vận đơn và điều kiện vận chuyển.
Phù hợp quần áo, phụ kiện và hàng tiêu dùng cần thao tác đóng nhanh, gọn và dễ chuẩn hóa nhiều kích thước.
Phân nhóm kích thước theo dữ liệu đơn hàng, hỗ trợ màu sắc và in nhận diện để giảm nhầm lẫn trong vận hành.
Tư vấn dải quy cách phục vụ nhiều nhãn hàng, cân bằng tốc độ thao tác, độ bền và mức tiêu hao vật liệu.
Đánh giá tải trọng, số điểm trung chuyển, yêu cầu che phủ và khả năng nhận biết khi túi bị can thiệp.
Sản xuất đồng nhất nhận diện, quy cách và hướng dẫn sử dụng cho nhiều cửa hàng hoặc điểm đóng gói.
Phù hợp chiến dịch cần triển khai nhanh hoặc sản lượng biến động, chưa cần đầu tư dây chuyền cuộn tự động.
| Nội dung | Thông tin cần cung cấp |
|---|---|
| Hàng hóa | Loại hàng, kích thước sau đóng gói, tải trọng và góc cạnh. |
| Quy cách túi | Kích thước đang dùng hoặc mẫu tham khảo; phần miệng và vị trí keo. |
| Vật liệu | LDPE/HDPE tham khảo hoặc yêu cầu về độ mềm, độ cứng và che phủ. |
| Nhận diện | Màu túi, file logo, số màu và vùng dán vận đơn. |
| Sản lượng | Số lượng dự kiến mỗi tháng và mức biến động theo mùa. |
| Vấn đề hiện tại | Rách, bục mép hàn, bong keo, dư kích thước hoặc thao tác chậm. |
Thông tin càng cụ thể, phương án tư vấn và báo giá càng sát nhu cầu vận hành.
Gửi mẫu túi, ảnh hàng hóa hoặc mô tả nhu cầu qua trang liên hệ. Đội ngũ Tân Phát sẽ đối chiếu vật liệu, kích thước, độ dày và yêu cầu in trước khi xác nhận báo giá.
LDPE phù hợp khi ưu tiên độ mềm dẻo và thao tác; HDPE phù hợp khi cần độ cứng và muốn đánh giá phương án tối ưu vật liệu. Cần thử với hàng thật trước khi chốt.
Có. Kích thước được xác nhận theo hàng sau khi đã thêm hộp, xốp hoặc vật liệu chèn và phần dư cần thiết để gập miệng.
Có thể. Cần cung cấp file thiết kế, số màu, vị trí in và kích thước vùng dành cho tem vận chuyển.
Độ dày cần đánh giá cùng vật liệu, kích thước, tải trọng, góc cạnh và tuyến vận chuyển. Nên duyệt bằng mẫu thử thay vì chỉ cảm nhận bằng tay.
Khi sản lượng và nhóm kích thước đủ ổn định, đã có máy tương thích và có khả năng chạy thử cuộn đúng cấu hình.
Nhà máy tư vấn theo hàng hóa, sản lượng và quy trình thực tế.